Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh

A Đồi  - Theo Pháp luật và bạn đọc | 01/09/2020 09:30 AM

Đấu Trường Chân Lý
29/05/2020 NCB: Garena NPH:

Những thông tin đầu tiên về Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh đã được Riot gửi tới các kỳ thủ.

Cách đây ít giờ, trang TFTactics bất ngờ cập nhật toàn bộ thông tin về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh. Thông tin này đã được Riot Mortdog - trưởng nhóm thiết kế Đấu Trường Chân Lý - chia sẻ lên MXH Twitter, vì thế chúng ta có thể tin tưởng rằng đó là những chi tiết của mùa 4 sắp tới. Thông tin cụ thể:

Tộc

Cultist - Cuồng Giáo

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 1.

Tướng đại diện: Elise, Twisted Fate, Pyke, Pyke, Evelynn, Kalista, Aatrox, Jhin, Zilean

Hiệu ứng: Một khi đội hình của bạn mất 50% máu, Galio sẽ được triệu hồi, dậm xuống khu vực có đông kẻ địch nhất và hất tung chúng.

(3): Galio Bạo Chúa, (6): Galio Ác Quỷ, (9): Galio Chúa Tể Địa Ngục

Divine (tạm dịch là Thần Thánh)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 2.

Tướng đại diện: Wukong, Jax, Irelia, Lux, Warwick, Leesin

Hiệu ứng: Khi tấn công 6 lần hoặc máu tụt dưới ngưỡng 50%, unit Divine sẽ hóa thần, giảm 25% sát thương nhận vào, và gây thêm sát thương chuẩn trong phần còn lại của round đấu.

(2): 20%. (4): 40%, (6): 65%, (8): 100%

Dusk - U Hồn

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 3.

Tướng đại diện: Vayne, Thresh, Riven, Cassiopeia, Lillia

Hiệu ứng: Tướng U Hồn tăng sát thương kỹ năng cho toàn bộ đồng minh.

(2) 20% sát thương kỹ năng, (4) tướng U Hồn nhận thêm 40% sát thương kỹ năng (6) 50% sát thương kỹ năng cho đồng minh và 100% sát thương kỹ năng cho tướng U Hồn.

Enlightened (tạm dịch Người Giác Ngộ)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 4.

Tướng đại diện: Nami, Fiora, Janna, Irelia, Morgana, Talon.

Tướng tộc Enlightened sẽ hồi năng lượng nhiều hơn.

(2) 40%, (4) 70%, (6) 100%.

Elderwood (tạm dịch Rừng Già)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 5.

Tướng đại diện: Maokai, Hecarim, Lulu, Veigar, Nunu & Willump, Ashe, Ezreal.

Mỗi 2 giây, tướng tộc Elderwood sẽ nhận thêm chỉ số, hiệu ứng này được cộng dồn 5 lần.

(3) 20 giáp/kháng phép và 5 SMCK/Sát thương kỹ năng (6) 35 giáp/kháng phép và 10 SMCK/Sát thương kỹ năng, (9) 60 giáp/kháng phép và 25 SMCK/Sát thương kỹ năng.

Exile (tạm dịch là Lưu Đầy)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 6.

Tướng đại diện: Yasuo, Yone.

Nếu tướng Exile không có đồng minh xung quanh, chúng nhận thêm

(1) Khiên tương đương với 50% máu, (2) Và nhận thêm 100% hút máu.

Fortune (tạm dịch là Tân Niên)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 7.

Tướng đại diện: Tahm Kench, Annie, Jinx, Katarina, Sejuani

(3) Thắng một người chơi sẽ cho bạn một hòm thưởng cộng thêm, thời gian bạn không nhận được hòm càng lâu thì khi nhận được phần thưởng sẽ càng giá trị hơn.

Moonlight - Nguyệt Tộc

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 8.

Tướng đại diện: Lissandra, Diana, Aphelios, Sylas

(3) Khi bắt đầu round đấu, tướng Nguyệt Tộc có cấp độ thấp nhất sẽ tăng lên 1 cấp cho tới khi round đấu kết thúc (Nếu cấp độ các quân cờ bằng nhau, tướng được tăng cấp sẽ là người cầm nhiều trang bị nhất).

Ninja (tạm dịch Nhẫn Giả)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 9.

Tướng đại diện: Zed, Akali, Kennen, Shen.

Tướng thuộc tộc Ninja nhận thêm SMCK và sát thương kỹ năng, hiệu ứng chỉ được kích hoạt khi có 1 hoặc 4 unit Ninja khác nhau trên sân.

(1) +45 SMCK/Sát thương kỹ năng, (4) 90 SMCK/Sát thương kỹ năng.

Spirit (tạm dịch Linh Hồn)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 10.

Tướng đại diện: Teemo, Yuumi, Kindred, Ahri.

Khi tướng tộc Spirit sử dụng kỹ năng lần đầu, toàn bộ đồng minh sẽ nhận thêm tốc độ đánh dựa theo năng lượng tiêu hao.

(2) 35% năng lượng tiêu hao, (4) 90% năng lượng tiêu hao.

Warlord - Thần Tướng

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 11.

Tướng đại diện: Nidalee, Garen, Jarvan IV, Vi, Xin Zhao, Katarina, Azir.

Thần Tướng nhận thêm máu và sát thương kỹ năng, mỗi round đấu chiến thắng mà chúng tham gia sẽ cộng thêm 10% chỉ số, cộng dồn 5 lần.

(3) 200 máu và 20 sát thương kỹ năng, (6) 400 máu và 40 sát thương kỹ năng, (9) 700 máu và 70 sát thương kỹ năng.

The Boss (tạm dịch Đại Ca)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 12.

Tướng đại diện: Sett

Khi tướng The Boss lần đầu rơi xuống ngưỡng 40% máu trong round đấu, hắn ta tự rút khỏi sàn đấu và bắt đầu "gập bụng", mỗi lần như thế sẽ hồi 15% máu và tăng 20% tốc độ đánh. Khi hồi đầy máu, hắn ta quay lại sàn đấu trong trạng thái Hóa Cuồng, chuyển hóa sát thương đòn đánh và sát thương kỹ năng thành sát thương chuẩn. Nếu toàn bộ đồng minh bị hạ gục, hắn ta sẽ trở lại ngay lập tức.

Tormented (tạm dịch Tù Nhân)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 13.

Tướng đại diện: Kayn

Nội tại: Sau khi tham gia chiến đấu 3 vòng, tướng tộc Tormented sẽ cho bạn lựa chọn để biến hình.

Hệ

Adept (tạm dịch Lão Sư)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 14.

Tướng đại diện: Irelia, Shen, Yone.

Hiệu ứng: Tướng Adept làm giảm tốc độ đánh của tất cả đối thủ đi 50% trong vòng vài giây khi bắt đầu round đấu.

(2) 3 giây (3) 5 giây (4) 8 giây.

Assassin - Sát Thủ

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 15.

Tướng đại diện: Diana, Pyke, Akali, Katarina, Talon

Nội tại: Sau khi round đấu bắt đầu, tướng Sát Thủ sẽ nhảy ra hàng sau của kẻ địch, kỹ năng của tướng có thể chí mạng. Chúng nhận thêm tỉ lệ và sát thương chí mạng.

(2) 10% tỉ lệ và sát thương chí mạng, (4) 25% tỉ lệ và sát thương chí mạng, (6) 40% tỉ lệ và sát thương chí mạng.

Brawler - Đấu Sĩ

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 16.

Tướng đại diện: Tahm Kench, Maokai, Sylas, Vi, Nunu & Willump, Warwick, Sett

Tướng Đấu Sĩ nhận thêm máu.

(2) 400, (4) 700, (6) 900.

Dazzler

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 17.

Tướng đại diện: Lissandra, Lux, Morgana, Cassiopeia, Ezreal.

Kỹ năng của tướng Dazzler sẽ giảm 50% sát thương đòn đánh của mục tiêu trong vài giây.

(2) 5 giây, (4) 10 giây.

Duelist - Song Đấu

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 18.

Tướng đại diện: Yasuo, Fiora, Jax, Kalista, Xin Zhao, Lee Sin.

Nội tại: Tướng Song Đấu sẽ di chuyển nhanh hơn, mỗi đòn đánh gia tăng tốc độ đánh, cộng dồn đến 7 lần.

(2) 10% tốc đánh mỗi đòn đánh, (4) 20% tốc độ đánh mỗi đòn đánh, (6) 40% tốc độ đánh mỗi đòn đánh, (8) 100% tốc độ đánh mỗi đòn đánh.

Hunter - (tạm dịch Thợ Săn)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 19.

Tướng đại diện: Aphelios, Kindred, Ashe, Warwick.

Mỗi 3s, tất cả tướng Xạ Thủ sẽ tấn công kẻ địch thấp máu nhất và gây thêm sát thương.

(2) 100% sát thương, (3) 150% sát thương, (4) 200% sát thương, (5) 250% sát thương.

Keeper - Hộ Pháp

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 20.

Tướng đại diện: Elise, Jarvan, Kennen, Riven, Azir.

Khi bắt đầu trận đấu, tướng Keeper sẽ buff khiên cho tướng đồng minh xung quanh trong 8s. Giá trị của khiên sẽ tăng thêm 50% trên các tướng Keeper.

(2) 125 khiên, (4) 175 khiên, (6) 250 khiên.

Mage - Pháp Sư

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 21.

Tướng đại diện: Nami, Twisted Fate, Annie, Lulu, Veigar, Ahri, Lillia.

Các tướng Pháp Sư tung lần kỹ năng và cộng thêm sát thương kỹ năng.

(3) 70% sát thương kỹ năng, (6) 100% sát thương kỹ năng, (9) 150% sát thương kỹ năng.

Mystic - Bí Ẩn

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 22.

Tướng đại diện: Janna, Yuumi, Cassiopeia, Zilean.

Tất cả đồng minh sẽ nhận thêm kháng phép

(2) 40 kháng phép, (4) 100 kháng phép.

Shade (tạm dịch Vong Linh)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 23.

Tướng đại diện: Zed, Evelynn, Kayn.

Nội tại: Khi round đấu bắt đầu, tướng Shade sẽ dịch chuyển tức thời ra hàng sau của đối thủ. Mỗi đòn đánh sẽ nhập vào bóng tôi, tàng hình và đòn đánh tiếp theo sẽ gây thêm sát thương phép.

(2) 100 sát thương phép cộng thêm, (3) 200 sát thương phép cộng thêm, (4) 300 sát thương phép cộng thêm.

Sharpshooter (tạm dịch Bắn Tỉa)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 24.

Tướng đại diện: Vayne, Nidalee, Teemo, Jinx, Jhin.

Đòn đánh và kỹ năng sẽ nảy sang kẻ địch đứng cạnh mục tiêu và gây ít sát thương hơn.

(2) 1 lần Nảy Bật và giảm 70% sát thương, (4) 2 lần Nảy Bật và giảm 45% sát thương, (6) 3 lần Nảy Bật và giảm 30% sát thương.

Vanguard - Tiên Phong

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 25.

Tướng đại diện: Ngộ Không, Garen, Thresh, Hecarim, Aatrox, Sejuani.

Tướng Tiên Phong nhận thêm giáp.

(2) 100 giáp, (4) 200 giáp, (6) 500 giáp.

Emperor (tạm dịch Hoàng Đế)

Bách khoa toàn thư về tộc - hệ của Đấu Trường Chân Lý mùa 4: Định Mệnh - Ảnh 26.

Tướng đại diện: Azir.

Hoàng Đế sẽ lựa chọn ngẫu nhiên 2 quân cờ trên sân làm Tướng để chỉ huy Lính. Lính sẽ tấn công khi Tướng tấn công và sẽ mất máu rất nhanh khi Tướng bị hạ gục.