Tìm hiểu hệ thống ngọc bổ trợ trong Liên Minh Huyền Thoại

YLTĐ | Theo Trí Thức Trẻ | 28/11/2012 00:00

Với nhiều người chơi mới, hệ thống ngọc bổ trợ trong Liên Minh Huyền Thoại luôn khiến họ phải đau đầu suy nghĩ bởi có quá nhiều loại ngọc trong khi mỗi anh hùng chỉ có thể đạt tối đa là 30 vị trí lắp ngọc. Bài viết này sẽ giúp các bạn lựa chọn được những loại ngọc phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất với mỗi vị trí trong đội hình.
 
Có 4 loại ngọc được chia vào 30 vị trí trong các bảng ngọc của Anh hùng bao gồm 9 ngọc Đỏ, 9 ngọc Vàng, 9 ngọc Xanh và 3 ngọc Tím.
 
Tìm hiểu hệ thống ngọc bổ trợ trong Liên Minh Huyền Thoại 1
 
Mặc dù các loại ngọc đều có tác dụng cộng nhiều chỉ số khác nhau nhưng mỗi loại đều thiên về một mặt cụ thể, thường gọi là chỉ số chính còn những chỉ số khác gọi là chỉ số phụ.
 
Ví dụ: Ngọc đỏ bậc III: Hộ Thân (phụ) chỉ cộng 0,91 giáp. Nhưng Ngọc vàng bậc III: Hộ Thân(chính) lại cộng nhiều hơn là: 1,41 giáp.
 
Thông tin về chỉ số chính của các loại ngọc như sau:
 
Ngọc Đỏ thiên về tấn công, có thể tăng các chỉ số:
 
- Tốc độ tấn công.
- Xuyên giáp.
- Xuyên kháng phép.
- Xuyên giáp và kháng phép.
- Tỉ lệ chí mạng.
- Sát thương chí mạng.
- Sát thương vật lí (cộng thẳng/theo cấp).
 
Ngọc Vàng thiên về phòng thủ, có thể tăng các chỉ số:
 
- Vàng nhận được mỗi 10 giây.
- Hồi năng lượng (cộng thẳng/theo cấp).
- Hồi máu (cộng thẳng/theo cấp).
- Giáp vật lí (cộng thẳng/theo cấp).
- Hồi nội năng (cộng thẳng/theo cấp).
- Máu (cộng thẳng/theo cấp/theo %).
 
Ngọc Xanh thiên về phép thuật, có thể tăng các chỉ số:
 
- Nội năng (cộng thẳng/theo cấp).
- Giảm thời gian hồi chiêu (cộng thẳng/theo cấp).
- Sức mạnh phép thuật (cộng thẳng/theo cấp).
- Năng lượng (cộng thẳng/theo cấp).
- Kháng phép (cộng thẳng/theo cấp).
 
Ngọc Tím có khả năng gia tất tất cả các chỉ số nói trên, ngoài ra còn một số chức năng chỉ xuất hiện ở loại ngọc này:
 
- Giảm thời gian chờ khi chết.
- Tăng tốc độ tấn công.
- Tăng khả năng hút máu phép.
- Tăng khả năng hút máu.
- Tăng lượng kinh nghiệm nhận được.
 
Tìm hiểu hệ thống ngọc bổ trợ trong Liên Minh Huyền Thoại 2
Chỉ số chính ở ngọc Đỏ.
 
Bởi lí do trên, chúng ta nên chọn mua những ngọc tăng các chỉ số chính của từng loại thể có thể đạt hiệu quả tối đa với số tiền bỏ ra. Tuy nhiên không phải vị tướng nào cũng cần những chỉ số như giáp, kháng phép, tăng tiền… nên ở vị trí ngọc vàng và ngọc xanh đôi khi chúng ta có thể linh động sử dụng các ngọc tăng chỉ số phụ.
 
Chúng tôi xin liệt kê các bảng ngọc cơ bản ở từng vị trí cho bạn đọc có cái nhìn tổng quát nhất:
 
Tướng chủ lực gây sát thương vật lí:
 
- Đỏ: sát thương vật lí cộng thẳng, xuyên giáp.
- Vàng: giáp vật lí cộng thẳng, sát thương vật lí cộng thẳng, tốc độ tấn công.
- Xanh: kháng phép cộng thẳng/theo cấp, sát thương vật lí cộng thẳng, tốc độ tấn công.
- Tím: sát thương vật lí cộng thẳng, xuyên giáp, tốc độ tấn công.
 
Pháp sư:
 
- Đỏ: xuyên kháng phép.
- Vàng: giáp vật lí cộng thẳng, hồi năng lượng cộng thẳng.
- Xanh: kháng phép cộng thẳng/theo cấp, sức mạnh phép thuật cộng thẳng/theo cấp.
- Tím: tốc độ di chuyển, sức mạnh phép thuật cộng thẳng.
 
Tướng đi đường trên:
 
- Đỏ: xuyên kháng phép, xuyên giáp, sát thương vật lí cộng thẳng.
- Vàng: máu cộng thẳng, hồi máu cộng thẳng, giáp vật lí cộng thẳng.
- Xanh: kháng phép cộng thẳng/theo cấp, sức mạnh phép thuật cộng thẳng/theo cấp, giảm thời gian hồi chiêu cộng thẳng/theo cấp.
- Tím: tốc độ di chuyển, sát thương vật lí cộng thẳng, sức mạnh phép thuật cộng thẳng, xuyên giáp.
 
Tướng hỗ trợ:
 
- Đỏ: giáp vật lí cộng thẳng, sát thương vật lí cộng thẳng, xuyên kháng phép.
- Vàng: vàng nhận được mỗi 10 giây, giáp vật lí cộng thẳng.
- Xanh: giáp vật lí cộng thẳng, kháng phép cộng thẳng.
- Tím: vàng nhận được mỗi 10 giây, tốc độ di chuyển.
 
Tìm hiểu hệ thống ngọc bổ trợ trong Liên Minh Huyền Thoại 3
Một ví dụ về bảng ngọc bổ trợ ở cấp 30 cho các pháp sư đường giữa.
 
Chúc các bạn sớm làm chủ hệ thống ngọc bổ trợ trong Liên Minh Huyền Thoại.

Bình luận về bài viết